Đặt đóng nội thất 0932 12 15 19

Thực tế sản xuất và thi công lắp đặt qua rất nhiều công trình nhà dân; chúng tôi nhận thấy rất nhiều chủ nhà yêu cầu đo đạc cửa gỗ phòng ngủ , cửa gỗ mặt tiền, mặt đá bếp, lối đi hành lang, đo trần nhà… của mình theo kích thước của thước Lỗ Ban . Điều đó cho thấy người dân vẫn rất tin tưởng vào cây thước cổ truyền này. Tuy không phải là những nhà phong thủy địa lí; nhưng do có tìm hiểu qua một vài thư tịch chúng tôi có thể hướng dẫn các bạn nhanh chóng sử dụng được cây thước này.

Việc đo đạc theo thước Lỗ Ban có được xem là một hành động mê tín hay không. Có người cho đó là mê tín vì một lý do hết sức đơn giản, trên cây thước toàn những chữ Hán ngoằn ngèo giống bùa chú. Theo quan niệm cá nhân chúng tôi, nó là một cây thước kinh nghiệm không thuộc bất kỳ một hệ thống đo đạc nào trên thế giới, nó đúc kết và được thử nghiệm cả ngàn đời nay chỉ để phân định hai chữ tốt xấu. Dĩ nhiên chỉ bằng một cây thước làm sao cải đổi được vận mạng, nhưng có lẽ qua chính sự sử dụng của các bạn mà nghiệm được rằng khi tai họa có đến cũng nhẹ đi một chút, lộc phúc có đến cũng may mắn hơn thêm.

1. Thước Lỗ Ban là gì

1.1 Nguồn gốc ra đời của thước lỗ ban

Lỗ Ban 魯班, truyền thuyết họ Công Thâu  公輸 tên gọi là Ban  般, người nước Lỗ đời Xuân Thu (hiện tại thuộc tỉnh Sơn Đông), cùng thời Mặc Tử – một triết gia nổi tiếng. Vì ông là người nước Lỗ 魯, chữ Ban 般 và Ban 班 là đồng âm, cho nên mọi người đều gọi ông là Lỗ Ban 魯班. Ông là một người thợ nổi tiếng thời cổ đại và cũng là một nhà phát minh xuất sắc. Từ ngàn năm nay, thợ mộc và thợ xây dựng Trung Quốc đều tôn thờ ông như một vị tổ sư.

Các nhà địa lí thường họ có cho riêng mình một cây thước Lỗ Ban (bằng gỗ) nhưng chúng ta chỉ sử dụng một lần cho ngôi nhà của mình nên không cần phải tự làm riêng chi cho tốn kém, chỉ cần đến các tiệm bách hóa dọc đường là có thể mua được một cây thước kéo có kèm thước Lỗ Ban. Xin khẳng định trước để các bạn yên tâm là thước Lỗ Ban này hoàn toàn chính xác, sử dụng được.

1.2 Thước lỗ ban có mấy loại

Trong xây nhà và sửa chữa nhà cửa hiện nay có 3 loại thước Lỗ Ban phổ biến. Đó là thước lỗ ban 52,2cm (thông thủy); thước lỗ ban 42,9cm (dương trạch) và thước lỗ ban 38,8cm (âm phần). Các nhà phong thủy ngày xưa thường sử dụng thước Lỗ Ban bằng gỗ, nhưng ngày nay để tiện lợi cho việc tra thước lỗ ban thì thước này được tích hợp sẵn vào các loại thước rút bao gồm thước lỗ ban rút dây 5m, 7m, 10m để tiện cho người sử dụng.

Hình ảnh 3 loại thước lỗ ban thông dụng hiện nay

2. Ý nghĩa các cung trên các loại thước lỗ ban

Mỗi loại thước lỗ ban được ứng dụng cho các trường hợp khác nhau một loại không gian khác nhau (tuyệt đối không được nhầm lẫn). Bởi vì mỗi loại thước sẽ quy định các cung khác nhau. Do bài viết quá dài, các bạn click vào phần mở rộng (dấu cộng +)  để đọc thêm 1 cách chuyên sâu hơn.

Cung thước lỗ ban 52.2 cm

  • Cung Quý nhân (Tốt): Hay còn gọi là NHẤT TÀI MỘC CUỘC, cùng này gồm có năm cung nhỏ là: Quyền lộc – Trung tín – Tác quan – Phát đạt – Thông minh. Đo cửa (lọt lòng) mà gặp cung này gia cảnh được khả quan, làm ăn phát đạt, bạn bè trung thành, con cái thông minh hiếu thảo.
  • Cung Hiểm hoạ (Xấu): Còn gọi là NHỊ BÌNH THỔ CUỘC, gồm có năm cung nhỏ là: Tán thành (Án Thành) – Thời nhơn(Hỗn nhân) – Thất hiếu – Tai họa – Trường bệnh. Cửa nhà đo phải cung hiểm hoạ, gia chủ sẽ bị tán tài lộc, trôi dạt tha phương, cuộc sống túng thiếu, gia đạo có người đau ốm, con cái dâm ô hư thân mất nết, bất trung bất hiếu.
  • Cung Thiên tai (Xấu): còn gọi là TAM LY THỔ CUỘC. Gồm có năm cung nhỏ là: Hoàn tử – Quan tài – Thân bệnh (tàn) – Thất tài – Cô quả (Hệ quả). Gặp cung này coi chừng ốm đau nặng, chết chóc, mất của, vợ chồng sống bất hoà, con cái gặp nạn.
  • Cung Thiên tài (Tốt): THIÊN TÀI còn có tên TỨ NGHĨA THỦY CUỘC. Gồm có năm cung nhỏ là: Thi thơ – Văn học – Thanh quý (Thiên quý) – Tác lộc – Thiên lộc. Cửa nẻo gặp cung thiên tài, chủ nhà luôn may mắn về tài lộc, năng tài đắc lợi, con cái được nhờ vả, hiếu thảo, gia đạo chí thọ, an vui.
  • Cung Phúc lộc (Tốt): Còn có tên là NHƠN LỘC, NHÂN LỘC hay NGŨ QUAN KIM CUỘC. Gồm có năm cung nhỏ là: Tử tôn (Trí tồn) – Phú quý – Tấn bửu (Tiến bửu) – Thập thiện – Văn chương. Cửa nhà gặp cung này, gia chủ luôn gặp sung túc, phúc lộc, nghề nghiệp luôn phát triển, năng tài đắc lợi, con cái thông minh, hiếu học, gia đạo yên vui.
  • Cung cô độc (Xấu): CÔ ĐỘC còn có tên LỤC CƯỚC HỎA CUỘC. Gồm có năm cung nhỏ là: Bạc nghịch – Vô vọng – Ly tán – Tửu thực (Tửu thục) – Dâm dục. Cửa nhà gặp cung này, gia chủ hao người, hao của, biệt ly, con cái ngỗ nghịch, tửu sắc vô độ đến chết.
  • Cung thiên tặc (Xấu): THIÊN TẶC còn có tên THẤT TAI HỎA CUỘC. Gồm có năm cung nhỏ là: Phòng bệnh – Chiêu ôn – Ôn tai – Ngục tù – Quan tài. Cửa gặp cung thiên tặc phải coi chừng bệnh đến bất ngờ, hay bị tai bay vạ gió, kiện tụng, tù ngục, chết chóc.
  • Cung tể tướng (Tốt): TỂ TƯỚNG còn có tên BÁC BỜI THỔ CUỘC. Gồm có năm cung nhỏ là: Đại tài – Thi thơ – Hoạnh tài – Hiếu tử – Quý nhân. Cửa nhà gặp cung tể tướng tạo cho gia chủ hanh thông mọi mặt, con cái tấn tài danh, sinh con quý tử, chủ nhà luôn may mắn bất ngờ.

Cung thước lỗ ban 42.9 cm

  • Cung thứ 1 (đỏ, tốt) – Tài 財 : tiền của, chia thành
    – Tài Đức  財德 : có tiền của và có đức
    – Bảo Kho  寶庫 : kho báu
    – Lục Hợp  六合 : sáu cõi đều tốt (Đông-Tây-Nam-Bắc và Trời-Đất)
    – Nghinh Phúc  迎福 : đón nhận phúc đến
  • Cung thứ 2 (đen, xấu) – Bệnh 病 : bệnh tật, chia thành
    – Thoái Tài  退財 : hao tốn tiền của, làm ăn lỗ lã
    – Công Sự  公事 : tranh chấp, thưa kiện ra chính quyền
    – Lao Chấp  牢執 : bị tù
    – Cô Quả  孤寡 : chịu phận cô đơn
  • Cung thứ 3 (đen, xấu) – Li 離 : chia lìa, chia thành
    – Trường Khố  長庫 : dây dưa nhiều chuyện
    – Kiếp Tài  劫財 : bị cướp của
    – Quan Quỉ  官鬼 : chuyện xấu với chính quyền
    – Thất Thoát  失脫 : mất mát
  • Cung thứ 4 (đỏ, tốt) – Nghĩa 義 : chính nghĩa, tình nghĩa, chia thành
    – Thiêm Đinh  添丁 : thêm con trai
    – Ích Lợi  益利 : có lợi ích
    – Quí Tử  貴子 : con giỏi, ngoan
    – Đại Cát  大吉 : rất tốt
  • Cung thứ 5 (đỏ, tốt) – Quan 官 : quan chức, chia thành
    – Thuận Khoa  順科 : thi cử thuận lợi
    – Hoạnh tài  橫財 : tiền của bất ngờ
    – Tiến Ích  進益 : làm ăn phát đạt
    – Phú Quý  富貴 : giàu có
  • Cung thứ 6 (đen, xấu) – Kiếp 劫 : tai họa, chia thành
    – Tử Biệt  死別 : chia lìa chết chóc
    – Thoái Khẩu  退口 : mất người
    – Ly Hương  離鄉 : xa cách quê nhà
    – Tài Thất  財失 : mất tiền của
  • Cung thứ 7 (đen, xấu) – Hại 害 : thiệt hại, chia thành
    – Tai Chí  災至 : tai họa đến
    – Tử Tuyệt  死絕 : chết mất
    – Bệnh Lâm  病臨 : mắc bệnh
    – Khẩu Thiệt  口舌 : mang họa vì lời nói
  • Cung thứ 8 (đỏ, tốt) – Bản 本 : vốn liếng, bổn mệnh, chia thành
    – Tài Chí  財至 : tiền của đến
    – Đăng Khoa  登科 : thi đậu
    – Tiến Bảo  登科 : được của quý
    – Hưng Vượng  興旺 : làm ăn thịnh vượng

Cung thước lỗ ban 38.8 cm

  • Cung 1 (đỏ, tốt) – Đinh 丁 : con trai, chia thành
    – Phúc Tinh 福星 : sao Phúc
    – Cập Đệ 及第 : thi đỗ
    – Tài Vượng 財旺 : được nhiều tiền của
    – Đăng Khoa 登科 : : thi đậu
  • Cung 2 (đen, xấu) – Hại 害 , chia thành
    – Khẩu Thiệt  口舌:  mang họa vì lời nói
    – Bệnh Lâm  病臨:  mắc bệnh
    – Tử Tuyệt  死絕:  chết mất
    – Tai Chí   災至:  tai họa đến
  • Cung 3 (đỏ, tốt) – Vượng 旺 : thịnh vượng, chia thành
    – Thiên Đức  天德 : đức của trời ban
    – Hỉ Sự  喜事 : gặp chuyện vui
    – Tiến Bảo  喜事: được của quý
    – Nạp Phúc  納福 : đón nhận phúc
  • Cung 4 (đen, xấu) – Khổ 苦 : khổ đau, đắng cay, chia thành
    – Thất Thoát  失脫: mất mát
    – Quan Quỉ  官鬼 : chuyện xấu với chính quyền
    – Kiếp Tài  劫財: bị cướp của
    – Vô Tự  無嗣: không con nối dõi
  • Cung 5 (đỏ, tốt) – Nghĩa 義, chia thành
    – Đại Cát  大吉: rất tốt
    – Tài Vượng  財旺 : nhiều tiền của
    – Ích Lợi  益利: có lợi ích
    – Thiên Khố  天庫 : kho trời
  • Cung 6 (đỏ, tốt) – Quan 官, chia thành
    – Phú Quy  富貴: giàu có
    – Tiến Bảo  進寶: được của quý
    – Hoạnh Tài  橫財: tiền của bất ngờ
    – Thuận Khoa  順科: thi cử thuận lợi
  • Cung 7 (đen, xấu) – Tử 死 : chết chóc, chia thành
    – Ly Hương  離鄉: xa cách quê nhà
    – Tử Biệt  死別: chia lìa chết chóc
    – Thoái Đinh  退丁 : mất con trai
    – Thất Tài  失財 : mất tiền của
  • Cung 8 (đỏ, tốt) – Hưng 興 : hưng thịnh, chia thành
    – Đăng Khoa  登科: thi đậu
    – Quí Tử  貴子 : con giỏi, ngoan
    – Thêm Đinh  添丁 : thêm con trai
    – Hưng Vượng  興旺: làm ăn thịnh vượng
  • Cung 9 (đen, xấu) – Thất 失 : mất mát, chia thành
    – Cô Quả  孤寡: chịu phận cô đơn
    – Lao Chấp  牢執 : bị tù
    – Công Sự  公事: tranh chấp, thưa kiện ra chính quyền
    – Thoái Tài  退財 : hao tốn tiền của, làm ăn lỗ lã
  • Cung 10 (đỏ, tốt) – Tài 財, chia thành
    – Nghinh Phúc  迎福:  đón nhận phúc đến
    – Lục Hợp  六合sáu cõi đều tốt (Đông-Tây-Nam-Bắc và Trời-Đất)
    – Tiến Bảo  進寶: được của quý
    – Tài Đức  財德: có tiền của và có đức

3. Cách xem thước lỗ ban chuẩn nhất

3.1 Các trường hợp dùng thước lỗ ban

  • Thước Lỗ Ban 52cm: dùng để đo khối rỗng, các khoảng thông thủy hay còn gọi là “lọt sáng”, “lọt lòng”, “lọt gió” trong nhà như: ô cửa sổ, ô thoáng, cửa chính, cửa sổ, giếng trời…
  • Thước Lỗ Ban 42,9cm: dùng để đo khối đặc, các chi tiết xây dựng cũng như đồ nội thất trong nhà như: kích thước phủ bì khối nhà, bệ, bếp, bậc, giường, tủ…
  • Thước Lỗ Ban 39cm: dùng để đo phần âm trạch như: mộ phần, mồ mả, bàn thờ, tiểu quách…

3.2 Nguyên tắc đo thước lỗ ban

Để  có cách xem thước lỗ ban chính xác nhất, các bạn nên tuân thủ theo nguyên tắc sau:

  • Đo cửa: đo kích thước thông thủy (thông khí) khung bao cửa, không đo cánh cửa.
  • Đo chiều cao nhà: đo từ mặt cốt sàn dưới lên mặt cốt sàn trên (bao gồm cả lớp lát sàn).
  • Đo vật dụng (bàn ghế, giường tủ…): đo kích thước phủ bì dài, rộng, cao hoặc đường kính.

Cách thức đo là các bạn kéo thước từ mép cửa này sang mép kia; nếu rơi vào cung đỏ là ta được kích thước tốt, rơi vào cung đen là kích thước xấu. Áp dụng cho đo cả chiều rộng lẫn chiều cao của sản phẩm cần đo. Nhưng có một điều các bạn đặc biệt lưu ý, do thước Lỗ Ban của chúng ta sử dụng có thêm phần thước kết hợp, tức là phần thước hàng chữ nhỏ. Chính vì thế có khi  ta đa đã lọt vào cung tốt ở hàng trên, hàng dưới lại là cung xấu và ngược lại. Đó chính là luật bù trừ trong vũ trụ, ta được ở mặt này lại mất ở mặt khác; không thể có cái gọi là hoàn hảo trên đời này. Như vậy, để được một kích thước tốt, cần phải trên đỏ, dưới đỏ.

Một ví dụ nhỏ khi bạn đo cửa phòng; cửa phòng bạn có kích thước 85 cm, nghĩa là lọt vào cung Hưng Vượng  興旺, màu đỏ rất tốt. Nhưng đối chiếu hàng bên dưới lại lọt vào cung Tai Chí 災至, màu đen rất xấu. Để có kích thước cửa gỗ theo phong thủy mà khắc phục được điều trên; các bạn có thể nới rộng cửa ra từ 86 đến 89 cm chẳng hạn. Cách sửa chữa khi cửa lọt vào cung xấu là các bạn có thể bào bớt cửa; đóng thêm nẹp, hoặc cùng lắm là làm lại khuôn cửa và cánh cửa mới cho đúng kích thước.

Như vậy là chúng tôi đã trình bày cặn kẽ cây thước Lỗ Ban , cũng như cách xem thước Lỗ Ban chính xác nhất. Kinh nghiệm cổ truyền quí báu hòng giúp các bạn tự mình có thể đo đạc tìm ra một kích thước tốt nhất cho cửa nẻo ngôi nhà. Trong cuộc sống, họa phúc khôn lường, như câu chuyện Tái ông thất mã thì rõ ràng họa là chỗ dựa của phúc, phúc là chỗ nấp của họa. Dẫu biết vậy nhưng đã là con người ai không mong gặp chuyện phúc lành, may mắn tránh bớt điều tai ương, rủi ro. Sử dụng thước này cũng là vì lí do đó, các bạn nên nhớ rõ cho rằng một cây thước không thể quyết định được vấn đề họa phúc. Mà nó chỉ tạo cho mình một sự vững tâm khi ra ngoài tiếp xúc với xã hội. Chính sự vững tâm đó mới mang lại những cơ hội tốt lành cho bản thân. Cuối cùng chúng tôi mong rằng các bạn sử dụng và yêu mến cây thước Lỗ Ban như một kinh nghiệm của ngày xưa; các bạn đừng quá tôn thờ đặt hết niềm tin vào nó để rồi biến nó thành một trò mê tín dị đoan.